Danh sách 10 quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay

Đến năm 2023, tổng sản phẩm nội địa (GDP) toàn cầu sẽ tăng lên trên 100 tỷ đô la . Tuy nhiên, số tiền này lại đi kèm với sự bất bình đẳng đáng kể , bởi vì chỉ mười nền kinh tế hàng đầu thế giới mới chiếm khoảng 70 % tổng sản phẩm quốc gia nội toàn cầu .

1. Đức

Đức là quốc gia hùng mạnh nhất châu Âu, bên cạnh nền kinh tế hàng đầu. Quốc gia này có GDP danh nghĩa lớn thứ tư thế giới, với 4 nghìn tỷ đô la. GDP bình quân đầu người là 48.264 đô la (xếp thứ 16), trong khi GDP theo sức mua tương đương là 4,35 nghìn tỷ đô la.

Đức phụ thuộc phần lớn vào xuất khẩu các sản phẩm như thiết bị công nghiệp, ô tô và máy móc. Đức là một trong những nhà cung cấp than, sắt, thép, hóa chất, máy móc và ô tô lớn nhất thế giới. Để củng cố vị thế trong lĩnh vực sản xuất và tạo ra các giải pháp tiên tiến nhằm duy trì vị thế là một cường quốc công nghiệp toàn cầu, Đức đã áp dụng Công nghiệp 4.0.

GDP là 4 nghìn tỷ đô la.

GDP (4,356 nghìn tỷ đô la, PPP)
View Details

2. Ấn Độ

Đến năm 2020, GDP của Ấn Độ dự kiến ​​sẽ đạt 11,46 nghìn tỷ đô la Mỹ theo sức mua tương đương (PPP), đưa nước này trở thành nền kinh tế lớn thứ ba thế giới. GDP danh nghĩa bình quân đầu người của Ấn Độ là 2.199 đô la Mỹ do dân số đông đảo. Với GDP danh nghĩa là 2,9 nghìn tỷ đô la Mỹ, Ấn Độ dự kiến ​​sẽ vượt qua Vương quốc Anh và trở thành nền kinh tế lớn thứ năm thế giới vào năm 2020. Với hơn 30% nền kinh tế đến từ lĩnh vực dịch vụ, Ấn Độ hiện là quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

Với sự hỗ trợ của các chương trình của chính phủ như "Make in India", ngành sản xuất của Ấn Độ vẫn là một trong những ngành công nghiệp chính, nhưng đang tăng trưởng chậm hơn.

GDP là 2,972 nghìn tỷ đô la Mỹ.

GDP: 11,468 nghìn tỷ đô la Mỹ (PPP)
View Details

3. Anh

Với GDP danh nghĩa đạt 2,829 nghìn tỷ đô la trong giai đoạn 2019–2020, Vương quốc Anh đứng thứ sáu trên toàn cầu. Tuy nhiên, Vương quốc Anh đã tụt xuống vị trí thứ chín với GDP theo sức mua tương đương là 3,128 nghìn tỷ đô la. Với 44.177 đô la, GDP bình quân đầu người của Vương quốc Anh đứng thứ 22. Với GDP là 3,47 nghìn tỷ đô la, Vương quốc Anh được dự đoán sẽ tụt xuống vị trí thứ bảy vào năm 2023. Với ngành sản xuất chiếm hơn 75% GDP của Vương quốc Anh, chỉ đứng sau nông nghiệp, quốc gia này phụ thuộc rất nhiều vào ngành dịch vụ. Vương quốc Anh và EU vẫn đang đàm phán về Brexit, và chỉ số FTSE 100 đã giảm từ mức đỉnh điểm vào tháng 5 năm 2018 do sự suy thoái của thị trường chứng khoán.

GDP là 2,829 nghìn tỷ đô la.
GDP: 3,128 nghìn tỷ đô la (PPP)
View Details

4. Pháp

Khoảng một phần năm tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Liên minh Châu Âu đến từ nền kinh tế Pháp. Với hơn 70% GDP đến từ ngành dịch vụ, đây là xương sống của nền kinh tế. Bên cạnh mỹ phẩm và hàng xa xỉ, Pháp còn là một thế lực lớn trong các ngành công nghiệp ô tô, hàng không và đường sắt. Hơn nữa, Pháp đào tạo ra nhiều cử nhân khoa học trên một nghìn lao động hơn bất kỳ quốc gia nào khác ở Châu Âu, và lực lượng lao động của Pháp có trình độ học vấn cao.

So với nhiều quốc gia khác, nền kinh tế Pháp đã hoạt động khá tốt trong cuộc khủng hoảng tài chính. GDP của Pháp chỉ giảm vào năm 2009 do mức tiêu dùng ổn định và ít phụ thuộc vào thương mại nước ngoài.

GDP là 2,761 nghìn tỷ đô la.

GDP (3,054 nghìn tỷ đô la, theo sức mua tương đương)
View Details

5. Ý

Ý đang phục hồi bất chấp bất ổn chính trị, nền kinh tế yếu kém và thiếu những thay đổi có ý nghĩa. Nền kinh tế đã được cải thiện gần đây, nhưng trong năm 2012 và 2013, sản lượng công nghiệp đã giảm lần lượt 2,4% và 1,8%. Với các nước láng giềng nhỏ hơn như Pháp, Bosnia và Herzegovina, và các nền kinh tế châu Âu khác, quốc gia này đang nỗ lực xây dựng các mối liên kết tài chính chặt chẽ hơn.

Mặc dù nợ xấu trong ngành ngân hàng đã giảm, Ý vẫn tiếp tục phải đối mặt với nhiều vấn đề quản trị lâu dài, chẳng hạn như thị trường lao động cứng nhắc, năng suất trì trệ, thuế suất cao và khối lượng nợ công lớn. Do những thiếu sót này, sự phát triển tài chính của Ý đang bị hạn chế, và tốc độ tăng trưởng vẫn thấp hơn so với các nước châu Âu khác.

GDP là 2,072 nghìn tỷ đô la.
GDP (2,394 nghìn tỷ đô la, theo sức mua tương đương)
View Details

6. Brazil

Quốc gia lớn nhất và đông dân nhất Nam Mỹ là Brazil. Sau khi phục hồi từ nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với GDP danh nghĩa đạt 1,868 nghìn tỷ đô la vào năm 2018, Brazil đã được xếp hạng thứ chín trong số các nền kinh tế lớn trên thế giới vào năm 2019. Với ngành nông nghiệp khá phát triển, đóng góp khoảng 6% GDP của quốc gia, quốc gia này nổi tiếng với các ngành công nghiệp dệt may, giày dép, xi măng, gỗ, quặng sắt và thiếc. Tuy nhiên, phần lớn GDP của quốc gia này vẫn đến từ sản lượng công nghiệp (21%) và khu vực dịch vụ (72,8%).

Sau khi trải qua cuộc suy thoái kinh tế tàn khốc vào năm 2015 và 2016, Brazil vẫn đang trên đà phục hồi. Trong năm 2013 và 2014, tài sản tài chính của Brazil đạt gần 2,5 nghìn tỷ đô la trước cuộc khủng hoảng.

GDP là 1,847 nghìn tỷ đô la.

GDP bình quân đầu người (PPP): 3,456 nghìn tỷ đô la
View Details

7. Canada

Nền kinh tế lớn thứ mười thế giới, sau Nga. Từ năm 1999 đến năm 2008, nền kinh tế Canada tăng trưởng nhanh chóng, với GDP tăng trung bình 2,9% mỗi năm. Canada đã nhanh chóng phục hồi sau cuộc suy thoái năm 2009 nhờ mối quan hệ tài chính chặt chẽ với Hoa Kỳ. Sự phục hồi này cũng được hỗ trợ bởi hệ thống tài chính vững mạnh và chính sách tài khóa mạnh mẽ của quốc gia.

Các khu vực phía tây giàu tài nguyên của Canada có một nền kinh tế mạnh mẽ và môi trường chính trị ổn định. Kể từ năm 2010, tăng trưởng kinh tế đã tăng tốc, đạt trung bình 1,4% mỗi năm từ năm 2010 đến năm 2013. Đến năm 2023, GDP danh nghĩa của Canada được dự đoán sẽ tăng từ 1,8 nghìn tỷ đô la năm 2019 lên 2,43 nghìn tỷ đô la.

GDP là 1,82 nghìn tỷ đô la.

GDP (1,93 nghìn tỷ đô la, PPP)
View Details

8. Mỹ

Hoa Kỳ vẫn là nền kinh tế lớn nhất thế giới kể từ năm 1871. Nhờ cơ sở hạ tầng hiện đại, công nghệ tiên tiến và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nền kinh tế Hoa Kỳ được coi là một gã khổng lồ tài chính và đóng góp gần một phần ba vốn toàn cầu. Chỉ 15% GDP đến từ sản xuất, trong khi 80% đến từ lĩnh vực dịch vụ.

Với các ngành công nghiệp bao gồm dầu mỏ, sắt thép, ô tô, máy bay, hóa chất, điện tử, chế biến thực phẩm và hàng tiêu dùng, nền kinh tế Hoa Kỳ cũng là nền kinh tế tiên tiến nhất về mặt công nghệ trên thế giới.

GDP là 21,3 nghìn tỷ đô la.

GDP (21 nghìn tỷ đô la, theo sức mua tương đương)
View Details

9. Trung Quốc

Nền kinh tế Trung Quốc đã tăng trưởng nhanh chóng trong vài thập kỷ qua, vượt qua những hạn chế của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung để trở thành một trung tâm xuất khẩu và sản xuất lớn trên toàn thế giới. Trung Quốc được coi là công xưởng của thế giới nhờ kỹ năng xuất khẩu và sản xuất mạnh mẽ. Trong những năm gần đây, sản xuất đã giảm so với GDP bình quân đầu người, trong khi lĩnh vực dịch vụ ngày càng quan trọng.

Trung Quốc tiếp tục vững mạnh so với các quốc gia khác, bất chấp sự suy giảm GDP gần đây. Trung Quốc là nền kinh tế lớn nhất xét về GDP, với 27,3 nghìn tỷ đô la (PPP) vào năm 2019. Năm 2023, GDP của Trung Quốc (PPP) dự kiến ​​sẽ đạt 37,06 nghìn tỷ đô la.

GDP là 14,2 nghìn tỷ đô la.

GDP: 27,3 nghìn tỷ đô la (PPP)
View Details

10. Nhật Bản

Với 5,2 nghìn tỷ đô la vào năm 2019, nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ ba dựa trên dự báo GDP danh nghĩa. Tương tự như Trung Quốc, Nhật Bản đã chứng kiến ​​sự bùng nổ đáng kể trong những năm 1960, 1970 và 1980 trước năm 1990. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã chậm lại sau đó. Chính sách tiền tệ nới lỏng của Ngân hàng Nhật Bản được dự đoán sẽ tiếp thêm động lực cho nền kinh tế khi Thế vận hội Olympic 2020 đang đến gần.

Đến cuối năm tài chính này, GDP danh nghĩa của Nhật Bản, hiện là 4,97 nghìn tỷ đô la, được dự đoán sẽ tăng lên 5,18 nghìn tỷ đô la. Khi so sánh GDP theo thặng dư PPP, Nhật Bản đứng thứ tư với GDP (PPP) là 5.594 tỷ đô la vào năm 2018 và GDP bình quân đầu người là 33.306 đô la (xếp thứ 24).

GDP danh nghĩa là 5,18 nghìn tỷ đô la.

GDP (5,75 nghìn tỷ đô la, PPP)
View Details
Nếu bạn thích Danh sách 10 quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay? chia sẻ

Bạn cần viết bài đánh giá cho công ty và thương hiệu của bạn?

Liên Hệ

promotionsand ADs

category banner
category banner
category banner